Phần tử a thuộc tập hợp A ký hiệu a∈A; không thuộc ký hiệu a∈/A. Có hai cách cho tập hợp: liệt kê các phần tử, ví dụ A={1;2;3}, hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng, ví dụ A={x∈N∣x<4}.
Tập con: A⊂B nếu mọi phần tử của A đều thuộc B. Hai tập hợp bằng nhau khi A⊂B và B⊂A. Tập rỗng ∅ không chứa phần tử nào và là tập con của mọi tập hợp.
💡 Ghi nhớ
Các tập hợp số quen thuộc lồng nhau: N⊂Z⊂Q⊂R.
A∩B={x∣x∈A vaˋ x∈B}A∪B={x∣x∈A hay x∈B} Hiệu A∖B gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B. Nếu B⊂A thì A∖B gọi là phần bù của B trong A, ký hiệu CAB.
Các tập con thường gặp của R: đoạn [a;b] (lấy cả hai đầu), khoảng (a;b) (không lấy hai đầu), nửa khoảng [a;b), (a;b], và các khoảng vô hạn như (−∞;a], (b;+∞).